Trong thế giới của toán học, hằng đẳng thức là những công cụ mạnh mẽ giúp đơn giản hóa và giải quyết các bài toán phức tạp. Bên cạnh bảy hằng đẳng thức đáng nhớ thông dụng, có những công thức ít phổ biến hơn nhưng không kém phần quan trọng, đặc biệt là các hằng đẳng thức liên quan đến lập phương. Bài viết này sẽ đi sâu vào hai dạng hằng đẳng thức lập phương: $a^3 + b^3$ và $a^3 – b^3$, cùng với một công thức mở rộng cho ba biến, giúp bạn đọc nắm vững cách áp dụng và biến đổi các biểu thức toán học một cách hiệu quả.
I. Hằng Đẳng Thức Lập Phương Của Tổng và Hiệu
Hằng đẳng thức lập phương, còn gọi là công thức khai triển lập phương của một tổng hoặc một hiệu, đóng vai trò quan trọng trong việc rút gọn biểu thức và giải các phương trình bậc ba.
1. Hằng Đẳng Thức Lập Phương Của Tổng: $a^3 + b^3$
Công thức khai triển cho tổng hai lập phương là:
$a^3 + b^3 = (a + b)(a^2 – ab + b^2)$
Đồng thời, chúng ta cũng có công thức khai triển lập phương của một tổng:
$(a + b)^3 = a^3 + 3a^2b + 3ab^2 + b^3$
Ví dụ minh họa:
- Ví dụ 1a: Tính giá trị của $3^3 + 4^3$.
Áp dụng công thức: $3^3 + 4^3 = (3 + 4)(3^2 – 3 times 4 + 4^2) = 7 times (9 – 12 + 16) = 7 times 13 = 91$. - Ví dụ 1b: Viết biểu thức $(x + 1)(x^2 – x + 1)$ dưới dạng tổng hai lập phương.
Nhận thấy đây là dạng của công thức $a^3 + b^3 = (a + b)(a^2 – ab + b^2)$ với $a=x$ và $b=1$.
Do đó, $(x + 1)(x^2 – x + 1) = x^3 + 1^3 = x^3 + 1$.
2. Hằng Đẳng Thức Lập Phương Của Hiệu: $a^3 – b^3$
Công thức khai triển cho hiệu hai lập phương là:
$a^3 – b^3 = (a – b)(a^2 + ab + b^2)$
Và công thức khai triển lập phương của một hiệu:
$(a – b)^3 = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3$
Ví dụ minh họa:
- Ví dụ 2a: Khai triển hằng đẳng thức $(2x – 3y)^3$.
Áp dụng công thức $(a – b)^3 = a^3 – 3a^2b + 3ab^2 – b^3$ với $a=2x$ và $b=3y$:
$(2x – 3y)^3 = (2x)^3 – 3(2x)^2(3y) + 3(2x)(3y)^2 – (3y)^3$
$= 8x^3 – 3(4x^2)(3y) + 3(2x)(9y^2) – 27y^3$
$= 8x^3 – 36x^2y + 54xy^2 – 27y^3$. - Ví dụ 2b: Viết biểu thức $8 – 12x + 6x^2 – x^3$ dưới dạng lập phương của một hiệu.
Nhận thấy biểu thức có dạng gần giống với khai triển $(a – b)^3$. Ta có thể viết lại như sau:
$8 – 12x + 6x^2 – x^3 = 2^3 – 3(2^2)(x) + 3(2)(x^2) – x^3$
Đây chính là dạng khai triển của $(2 – x)^3$.
II. Hằng Đẳng Thức Mở Rộng Cho Ba Biến: $a^3 + b^3 + c^3$
Một hằng đẳng thức mở rộng quan trọng liên quan đến lập phương là:
$a^3 + b^3 + c^3 – 3abc = (a + b + c)(a^2 + b^2 + c^2 – ab – bc – ca)$
Chứng minh:
Ta cần chứng minh $a^3 + b^3 + c^3 – 3abc = (a + b + c)(a^2 + b^2 + c^2 – ab – bc – ca)$.
Xét vế trái: $a^3 + b^3 + c^3 – 3abc$.
Ta có thể nhóm $a^3 + b^3$ và sử dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương:
$a^3 + b^3 = (a+b)^3 – 3ab(a+b)$.
Thay vào biểu thức ban đầu:
$[(a+b)^3 – 3ab(a+b)] + c^3 – 3abc$
$= (a+b)^3 + c^3 – 3ab(a+b) – 3abc$
Nhóm $(a+b)^3$ và $c^3$ lại, coi đây là tổng hai lập phương mới:
$= [(a+b) + c][(a+b)^2 – (a+b)c + c^2] – 3ab(a+b+c)$
$= (a+b+c)[(a^2 + 2ab + b^2) – ac – bc + c^2] – 3ab(a+b+c)$
Rút $(a+b+c)$ làm nhân tử chung:
$= (a+b+c)[a^2 + 2ab + b^2 – ac – bc + c^2 – 3ab]$
$= (a+b+c)[a^2 + b^2 + c^2 – ab – bc – ca]$
Đây chính là vế phải của đẳng thức. Vậy đẳng thức đã được chứng minh.
III. Bài Tập Minh Họa Thực Hành
Để củng cố kiến thức, chúng ta cùng xem xét một số bài tập ứng dụng các hằng đẳng thức lập phương.
Bài 1: Tính giá trị biểu thức
a) Tính giá trị của biểu thức $A = x^3 – 3x^2 + 3x + 2$ tại $x = 11$.
Ta nhận thấy phần đầu của biểu thức $x^3 – 3x^2 + 3x$ gợi nhớ đến khai triển $(x-1)^3 = x^3 – 3x^2 + 3x – 1$.
Do đó, ta có thể viết lại $A$ như sau:
$A = (x^3 – 3x^2 + 3x – 1) + 3 = (x – 1)^3 + 3$.
Thay $x = 11$ vào biểu thức:
$A = (11 – 1)^3 + 3 = 10^3 + 3 = 1000 + 3 = 1003$.
b) Tính giá trị của biểu thức $B = x^3 – 9x^2 + 27x – 27$ tại $x = 4$.
Biểu thức $B$ có dạng khai triển của lập phương một hiệu: $(x – 3)^3 = x^3 – 3(x^2)(3) + 3(x)(3^2) – 3^3 = x^3 – 9x^2 + 27x – 27$.
Do đó, $B = (x – 3)^3$.
Thay $x = 4$ vào biểu thức:
$B = (4 – 3)^3 = 1^3 = 1$.
Minh họa bài tập về hằng đẳng thức lập phương
Bài 2: Tìm x
a) Tìm $x$ biết $(x – 3)(x^2 + 3x + 9) + x(x + 2)(2 – x) = 0$.
Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương: $(a – b)(a^2 + ab + b^2) = a^3 – b^3$.
Và hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: $(a+b)(a-b) = a^2 – b^2$.
Ta có:
$(x – 3)(x^2 + 3x + 9) = x^3 – 3^3 = x^3 – 27$.
$x(x + 2)(2 – x) = x(2^2 – x^2) = x(4 – x^2) = 4x – x^3$.
Thay vào phương trình ban đầu:
$(x^3 – 27) + (4x – x^3) = 0$
$x^3 – 27 + 4x – x^3 = 0$
$4x – 27 = 0$
$4x = 27$
$x = frac{27}{4}$.
b) Tìm $x$ biết $(x + 1)^3 – (x – 1)^3 – 6(x – 1)^2 = -10$.
Áp dụng các hằng đẳng thức:
$(x + 1)^3 = x^3 + 3x^2 + 3x + 1$
$(x – 1)^3 = x^3 – 3x^2 + 3x – 1$
$(x – 1)^2 = x^2 – 2x + 1$
Thay vào phương trình:
$(x^3 + 3x^2 + 3x + 1) – (x^3 – 3x^2 + 3x – 1) – 6(x^2 – 2x + 1) = -10$
Mở ngoặc và rút gọn:
$x^3 + 3x^2 + 3x + 1 – x^3 + 3x^2 – 3x + 1 – 6x^2 + 12x – 6 = -10$
$(x^3 – x^3) + (3x^2 + 3x^2 – 6x^2) + (3x – 3x + 12x) + (1 + 1 – 6) = -10$
$0 + 0 + 12x – 4 = -10$
$12x = -10 + 4$
$12x = -6$
$x = -frac{6}{12} = -frac{1}{2}$.
Minh họa công thức hằng đẳng thức đáng nhớ
Những hằng đẳng thức lập phương, dù có vẻ phức tạp ban đầu, lại là những công cụ vô cùng hữu ích trong việc giải toán. Việc nắm vững và thực hành thường xuyên các dạng bài tập liên quan sẽ giúp bạn đọc tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán đại số, đặc biệt là trong các kỳ thi và kiểm tra. Chúc bạn học tốt!








