Trong chương trình toán học phổ thông, việc tìm giá trị lớn nhất (GTLN) và giá trị nhỏ nhất (GTNN) của các biểu thức là một dạng bài tập quan trọng và thường gặp. Nắm vững phương pháp giải quyết các bài toán này không chỉ giúp bạn đạt điểm cao mà còn rèn luyện tư duy logic, sáng tạo. Một trong những công cụ mạnh mẽ và hiệu quả để giải quyết dạng toán này chính là áp dụng các hằng đẳng thức đáng nhớ. Bài viết này sẽ hướng dẫn bạn chi tiết cách sử dụng hằng đẳng thức để tìm GTLN và GTNN một cách dễ hiểu, kèm theo các ví dụ minh họa cụ thể.
1. Phương Pháp Tổng Quát Tìm GTLN và GTNN Bằng Hằng Đẳng Thức
Để tìm GTLN hoặc GTNN của một biểu thức bằng hằng đẳng thức, chúng ta thường biến đổi biểu thức về dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu cộng (hoặc trừ) với một hằng số.
Cụ thể, biểu thức sẽ được biến đổi về một trong hai dạng sau:
- Dạng 1: ({left( {A pm B} right)^2} + m) (với (m in mathbb{R}))
- Dạng 2: (m – {left( {A pm B} right)^2}) (với (m in mathbb{R}))
Khi đó, dựa vào tính chất của bình phương một số: ({left( {A pm B} right)^2} ge 0) với mọi giá trị của A và B.
- Để tìm GTNN: Nếu biểu thức có dạng ({left( {A pm B} right)^2} + m), vì ({left( {A pm B} right)^2} ge 0), nên ({left( {A pm B} right)^2} + m ge m). Vậy, giá trị nhỏ nhất của biểu thức là (m), và dấu bằng xảy ra khi (A pm B = 0).
- Để tìm GTLN: Nếu biểu thức có dạng (m – {left( {A pm B} right)^2}), vì ({left( {A pm B} right)^2} ge 0) nên ( – {left( {A pm B} right)^2} le 0). Do đó, (m – {left( {A pm B} right)^2} le m). Vậy, giá trị lớn nhất của biểu thức là (m), và dấu bằng xảy ra khi (A pm B = 0).
Ví dụ Minh Họa
Để hiểu rõ hơn về phương pháp này, chúng ta hãy cùng xem xét các ví dụ sau:
a) Tính giá trị nhỏ nhất của biểu thức: (A = {x^2} – 2x + 3)
Ta biến đổi biểu thức A như sau:
(begin{array}{l}A = {x^2} – 2x + 3\ = left( {{x^2} – 2x + 1} right) + 2\ = {left( {x – 1} right)^2} + 2end{array})
Vì ({left( {x – 1} right)^2} ge 0) với mọi (x), nên ({left( {x – 1} right)^2} + 2 ge 2).
Vậy, giá trị nhỏ nhất của biểu thức A là 2. Dấu bằng xảy ra khi (x – 1 = 0) hay (x = 1).
b) Tính giá trị lớn nhất của biểu thức: (B = – {x^2} + x)
Ta biến đổi biểu thức B như sau:
(begin{array}{l}B = – {x^2} + x\ = – left( {{x^2} – x} right)\ = – left( {{x^2} – 2.x.frac{1}{2} + frac{1}{4} – frac{1}{4}} right)\ = – left[ {left( {{x^2} – 2.x.frac{1}{2} + frac{1}{4}} right) – frac{1}{4}} right]\ = – left( {{x – frac{1}{2}}} right)^2 + frac{1}{4}end{array})
Vì ({left( {x – frac{1}{2}} right)^2} ge 0) với mọi (x), nên ( – {left( {x – frac{1}{2}} right)^2} le 0).
Do đó, ( – {left( {x – frac{1}{2}} right)^2} + frac{1}{4} le frac{1}{4}).
Vậy, giá trị lớn nhất của biểu thức B là (frac{1}{4}). Dấu bằng xảy ra khi (x – frac{1}{2} = 0) hay (x = frac{1}{2}).
2. Nhắc Lại Các Hằng Đẳng Thức Cơ Bản Áp Dụng
Để áp dụng hiệu quả phương pháp trên, việc nắm vững các hằng đẳng thức đáng nhớ là cực kỳ quan trọng. Dưới đây là hai hằng đẳng thức cơ bản nhất được sử dụng trong dạng bài này:
Bình Phương Của Một Tổng
Công thức: ({left( {A + B} right)^2} = {A^2} + 2AB + {B^2})
Ví dụ áp dụng:
- Tính ({101^2}): ({101^2} = {(100 + 1)^2} = {100^2} + 2.100.1 + {1^2} = 10000 + 200 + 1 = 10201).
- Phân tích đa thức: ({x^2} + 4xy + 4{y^2} = {x^2} + 2.x.2y + {(2y)^2} = {(x + 2y)^2}).
Bình Phương Của Một Hiệu
Công thức: ({left( {A – B} right)^2} = {A^2} – 2AB + {B^2})
Ví dụ áp dụng:
- Tính ({99^2}): ({99^2} = {(100 – 1)^2} = {100^2} – 2.100.1 + {1^2} = 10000 – 200 + 1 = 9801).
- Phân tích đa thức: ({(3x – 2y)^2} = {(3x)^2} – 2.3x.2y + {(2y)^2} = 9{x^2} – 12xy + 4{y^2}).
3. Lời Khuyên và Ứng Dụng Thực Tiễn
Việc thành thạo cách tìm GTLN và GTNN bằng hằng đẳng thức đòi hỏi sự luyện tập thường xuyên và khả năng biến đổi linh hoạt các biểu thức. Hãy luôn nhớ mục tiêu là đưa biểu thức về dạng ({left( {A pm B} right)^2} + m) hoặc (m – {left( {A pm B} right)^2}). Dạng bài tập này không chỉ xuất hiện trong chương trình Toán lớp 8 mà còn là nền tảng quan trọng cho các dạng toán về cực trị trong các cấp học cao hơn, cũng như trong nhiều lĩnh vực khoa học và kỹ thuật.
Nắm vững kiến thức này sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán một cách tự tin và chính xác. Đừng ngại thử sức với nhiều dạng bài tập khác nhau để củng cố kỹ năng của mình!








