Bài toán yêu cầu chúng ta thực hiện hai bước chính: xác định số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số và số lẻ bé nhất có ba chữ số khác nhau, sau đó tính hiệu của hai số này. Đây là một dạng bài tập cơ bản thuộc chương trình Toán lớp 2, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng nhận biết các loại số và thực hiện phép trừ.
I. Xác định các số trong bài toán
Để giải bài toán này, chúng ta cần làm rõ hai khái niệm:
-
Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số:
- Số có ba chữ số nằm trong khoảng từ 100 đến 999.
- Số tròn trăm là số có chữ số hàng chục và hàng đơn vị đều là 0.
- Các số tròn trăm có ba chữ số bao gồm: 100, 200, 300, 400, 500, 600, 700, 800, 900.
- Trong các số này, số lớn nhất là 900.
-
Số lẻ bé nhất có ba chữ số khác nhau:
- Số có ba chữ số nằm trong khoảng từ 100 đến 999.
- Số lẻ là số có chữ số hàng đơn vị là 1, 3, 5, 7, hoặc 9.
- Các chữ số khác nhau có nghĩa là chữ số hàng trăm, hàng chục và hàng đơn vị không trùng lặp.
- Để tìm số bé nhất, chúng ta cần chọn chữ số hàng trăm nhỏ nhất có thể (là 1).
- Chữ số hàng chục tiếp theo cần nhỏ nhất có thể và khác chữ số hàng trăm (là 0).
- Chữ số hàng đơn vị cần là số lẻ nhỏ nhất có thể và khác cả hai chữ số trên. Các chữ số lẻ là 1, 3, 5, 7, 9. Chữ số 1 đã được sử dụng ở hàng trăm, vì vậy số lẻ nhỏ nhất có thể là 3.
- Vậy, số lẻ bé nhất có ba chữ số khác nhau là 103.
II. Thực hiện phép tính
Sau khi xác định được hai số cần thiết, chúng ta tiến hành thực hiện phép trừ để tìm hiệu:
- Số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số: 900
- Số lẻ bé nhất có ba chữ số khác nhau: 103
Thực hiện phép trừ:
900 – 103 = 797
III. Kết luận
Vậy, hiệu của số tròn trăm lớn nhất có ba chữ số và số lẻ bé nhất có ba chữ số khác nhau là 797.
Đáp số: 797







